Cài đặt báo cáo thư viện
Updated: August 07, 2018
Các Tài nguyên Liên quan Khác
Parent page: Hộp thoại IntegratedLibrary
Hai phiên bản của hộp thoại Library Report Settings.
Tóm tắt
Hộp thoại này cho phép nhà thiết kế cấu hình và tạo báo cáo chứa tất cả các mục trong thư viện hiện đang được duyệt trong Libraries bảng.
Truy cập
Hộp thoại được truy cập bằng cách nhấp chuột phải trong Components vùng của Libraries bảng, rồi chọn lệnh Library Report từ menu ngữ cảnh.
Tùy chọn/Điều khiển
Tên Tệp Đầu Ra
-
File Name - dùng trường này để xác định nơi tạo báo cáo và tên của báo cáo. Theo mặc định, báo cáo sẽ được đặt theo tên của thư viện đang được duyệt và được tạo trong thư mục chứa thư viện đó. Hãy thay đổi khi cần, bằng cách nhập trực tiếp vào trường, hoặc nhấp vào biểu tượng
để mở hộp thoại Save Report As tiêu chuẩn và thực hiện việc này.
- Document Style - bật tùy chọn này để tạo tài liệu Word dạng in ấn (*.doc).
- Browser Style - bật tùy chọn này để tạo tài liệu HTML dùng trên trình duyệt (*.html)
- Open generated report - bật tùy chọn này để mở báo cáo sau khi tạo xong. Nếu tùy chọn Document Style được bật, báo cáo được tạo sẽ được mở trong Microsoft Word (nếu được cài đặt trên máy tính). Nếu tùy chọn Browser Style được bật, báo cáo được tạo sẽ được mở trong trình duyệt Web mặc định bên ngoài của bạn.
- Add generated report to current project - bật tùy chọn này để thêm báo cáo đã tạo vào project. Báo cáo được tạo ở định dạng tài liệu sẽ xuất hiện trong Projects bảng dưới thư mục con Generated\Text Documents. Báo cáo được tạo ở định dạng dùng trên trình duyệt sẽ xuất hiện trong Projects bảng dưới thư mục con Generated\Documents.
Bao gồm trong báo cáo
- Component's Parameters - bật tùy chọn này để đưa vào báo cáo một phần chi tiết liệt kê các tham số của component. Với mỗi tham số, thông tin được trình bày về Name, Value, Type, và trạng thái Visible của nó.
- Component's Pins - bật tùy chọn này để đưa vào báo cáo một phần chi tiết liệt kê các chân của component. Với mỗi chân, các thông tin thuộc tính sau được trình bày: Designator, Name, X1, Y1, Orientation, Color, Type, Show, Show Name, Show Number, Width, Length, Inner Symbol, Outer Symbol, Inner Edge Symbol, Outer Edge Symbol.
- Component's Models - bật tùy chọn này để đưa vào báo cáo một phần chi tiết liệt kê các model của component. Đối với model PCB 2D/3D Component, các thông tin thuộc tính sau được trình bày: Model Name, Model Type, Description, Height, Dimension, Number of Pads, Number of Primitives.
Vẽ hình xem trước cho
- Components - bật tùy chọn này để đưa vào báo cáo các hình xem trước cho ký hiệu sơ đồ nguyên lý (như hiển thị trong Libraries bảng).
- Models - bật tùy chọn này để đưa vào báo cáo các hình xem trước cho các model PCB 2D/3D Component được liên kết (như hiển thị trong Libraries bảng).
Cài đặt
- Use Color - bật tùy chọn này để các hình xem trước của ký hiệu sơ đồ nguyên lý được vẽ có màu. Tắt để hiển thị ở chế độ đơn sắc.
- Write images as Metafiles - bật tùy chọn này để các hình ảnh dùng cho phần xem trước ký hiệu và model được tạo ở định dạng Windows Meta File (*.wmf). Tắt tùy chọn này để dùng định dạng JPEG (*.jpg).
Lưu ý
- Tiêu đề của báo cáo sẽ được đặt theo loại thư viện đang được duyệt - Schematic Library Report, Integrated Library (Components) Report, PCB Library Report, hoặc Integrated Library (Footprints) Report.
- Báo cáo bao gồm các thông tin cấp cao nhất sau: Library File Name, Library File Date/Time (thời điểm thư viện được chỉnh sửa lần cuối), Library File Size (tính bằng byte), và Number of Components (được chứa trong thư viện).
- Đối với báo cáo có các schematic component, các thông tin tóm tắt sau được bao gồm: Library Reference, Description, Kind, Aliases, Designator, Number of Parameters, Number of Pins, và Number of Models.