Đánh giá chất lượng
Đánh giá chất lượng là một tính năng được tích hợp trong ValiAssistant. Tính năng này phân tích văn bản của các Yêu cầu được chọn dựa trên một tập hợp quy tắc INCOSE và cung cấp cho người dùng Điểm Chất lượng cùng Nhận xét Chất lượng về cách cải thiện các Yêu cầu nếu điểm thấp. Thông tin này được ghi vào hai cột cụ thể có thể được bật trong các bảng Yêu cầu, có tên là “Quality Assessment Comment“ và “Quality Assessment Score“. Thông tin về chất lượng tổng thể của các Yêu cầu cũng sẽ được làm nổi bật trong Insights Dashboards trong Mô-đun Yêu cầu.
Có thể truy cập Đánh giá chất lượng từ ba vị trí khác nhau. Tùy thuộc vào vị trí được truy cập, ngữ cảnh của đối tượng được gửi đi đánh giá sẽ khác nhau.
Truy cập qua nút ValiAssitant
Khi đang ở trong một Đặc tả cụ thể hoặc tại “All requirements,” người dùng có thể chọn “Quality Assessment” bằng cách truy cập ValiAssitant ở góc trên bên phải, như minh họa trong Hình General Quality Assessment.
Đánh giá chất lượng tổng quát - Truy cập qua ValiAssistantKhi truy cập Đánh giá chất lượng thông qua ValiAssistant, tất cả các Yêu cầu trong Bảng Yêu cầu hiện tại sẽ được phân tích.
Truy cập qua cột Hành động
Có thể kích hoạt Đánh giá chất lượng trực tiếp từ các cột Hành động trên từng Yêu cầu riêng lẻ hoặc trên một tập Yêu cầu được chọn hàng loạt, như minh họa trong Hình Individual Quality Assessment.
Đánh giá chất lượng riêng lẻ - Khi truy cập Đánh giá chất lượng qua cột hành động, chỉ các Yêu cầu riêng lẻ hoặc được chọn hàng loạt mới được xem xét.Khi truy cập Đánh giá chất lượng thông qua cột hành động, chỉ Yêu cầu riêng lẻ hoặc nhóm Yêu cầu được chọn trong Bảng Yêu cầu hiện tại mới được phân tích.
Truy cập qua Insights
Đánh giá chất lượng cũng có thể được kích hoạt thông qua các Insights Dashboards ở cấp Đặc tả, như minh họa trong Hình Quality Assessment Insights.
Insights Đánh giá chất lượng - Truy cập đánh giá chất lượng trong phần insights của đặc tả hoặc “All Requirements”.Khi truy cập Đánh giá chất lượng thông qua Insights, tất cả các Yêu cầu trong Đặc tả hiện được chọn sẽ được phân tích.
Quy trình Đánh giá chất lượng
Sau khi kích hoạt Đánh giá chất lượng, Requirements & Systems Portal sẽ cho biết có bao nhiêu Yêu cầu sẽ được phân tích.

Sau đó, Requirements & Systems Portal sẽ thông báo cho bạn rằng việc đánh giá chất lượng đã thành công.

Cuối cùng, “Quality Assessment Comment” và “Quality Assessment Score” sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng văn bản yêu cầu của bạn, như minh họa trong Hình Additional Quality Information.
Thông tin chất lượng bổ sung - Thông tin được hiển thị trong hai cột được tô sáng tại đây.
Tiêu chí chấm điểm
-
Score: 0-20 / 1 (Mức 1 - Không đạt)
-
Tiêu chí: Văn bản yêu cầu vi phạm nhiều tiêu chuẩn INCOSE. Thiếu cấu trúc, sử dụng thể bị động, chứa các thuật ngữ mơ hồ, đồng thời ngữ pháp và dấu câu kém. Không có thực thể chịu trách nhiệm rõ ràng hoặc nội dung mơ hồ/không thể thực hiện được.
-
-
Score: 21-40 / 2 (Mức 2 - Cần cải thiện)
-
Tiêu chí: Yêu cầu tuân theo một số tiêu chuẩn nhưng vẫn có những vấn đề đáng kể. Có thể có cấu trúc ở mức nào đó nhưng vẫn dùng thể bị động, chứa các mệnh đề ngoại lệ, hoặc thiếu các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được.
-
-
Score: 41-60 / 3 (Mức 3 - Đạt yêu cầu)
-
Tiêu chí: Yêu cầu nhìn chung tuân theo các tiêu chuẩn nhưng vẫn còn một vài vấn đề nhỏ. Có thể chủ yếu đã có cấu trúc nhưng vẫn có lỗi ngữ pháp nhỏ hoặc thiếu các đơn vị đo cụ thể.
-
-
Score: 61-80 / 4 (Mức 4 - Tốt)
-
Tiêu chí: Yêu cầu tuân thủ hầu hết các tiêu chuẩn. Cấu trúc tốt, dùng thể chủ động và có các mục tiêu cụ thể, đo lường được, nhưng có thể còn một hoặc hai vấn đề nhỏ.
-
-
Score: 81-100 / 5 (Mức 5 - Xuất sắc)
-
Tiêu chí: Yêu cầu tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn. Được cấu trúc rõ ràng, dùng thể chủ động, có các mục tiêu cụ thể đo lường được, không có lỗi ngữ pháp, và rõ ràng, có thể thực hiện được.
-
Sau khi Đánh giá chất lượng, điểm chất lượng tổng thể sẽ được truyền đến Insight Dashboard và được biểu thị theo mức điểm là “Low“ (điểm dưới 50), “Medium“ (điểm từ 50 đến 70) và “High“ (điểm trên 70), như minh họa trong Hình Insights Quality Score.
Điểm chất lượng Insights - Bảng điểm chất lượng tổng thể cho các Yêu cầu đã được phân tích.
Các quy tắc INCOSE được xem xét trong quá trình đánh giá
R1 - Sử dụng một câu có cấu trúc đầy đủ: chủ ngữ, động từ, tân ngữ.
R2 - Sử dụng thể chủ động trong cấu trúc câu chính của nhu cầu hoặc phát biểu yêu cầu, với thực thể chịu trách nhiệm được xác định rõ ràng làm chủ ngữ của câu.
R3 - Bảo đảm chủ ngữ và động từ của phát biểu nhu cầu hoặc yêu cầu phù hợp với thực thể mà nhu cầu hoặc yêu cầu đề cập đến.
R5 - Dùng mạo từ xác định “the” thay vì mạo từ bất định “a”.
R6 - Sử dụng đơn vị phù hợp khi nêu số lượng. Mọi con số phải có đơn vị đo được nêu rõ ràng.
R7 - Tránh sử dụng các thuật ngữ mơ hồ như “some”, “any”, “allowable”, “several”, “many”, “a lot of”, “a few”, “almost always”, “very nearly”, “nearly”, “about”, “close to”, “almost”, và “approximate”.
R8 - Tránh các mệnh đề ngoại lệ như “so far as is possible”, “as little as possible”, “where possible”, “as much as possible”, “if it should prove necessary”, “if necessary”, “to the extent necessary”, “as appropriate”, “as required”, “to the extent practical”, và “if practicable”.
R9- Tránh các mệnh đề mở như “including but not limited to”, “etc.” và “and so on”.
R10 - Tránh các cụm nguyên mẫu thừa như “be designed to”, “be able to”, “be capable of”.
R12, 13, 14 - Sử dụng ngữ pháp, chính tả và dấu câu chính xác.
R15 - Sử dụng một quy ước xác định để biểu đạt các biểu thức logic như “[X AND Y]”, “[X OR Y]”, [X XOR Y]”, “NOT[X OR Y]”.
R16 - Tránh sử dụng “not”
R17 - Tránh sử dụng ký hiệu gạch chéo ("/"), trừ trong đơn vị, ví dụ km/hr
R18 - Viết một câu đơn chứa một ý duy nhất, được điều kiện hóa và bổ nghĩa bằng các mệnh đề phụ liên quan.
R19 - Tránh các từ nối dùng để ghép mệnh đề, chẳng hạn như “and”, “or”, ”then”, ”unless”, ”but”, ”as well as”, ”but also”, ”however”, ”whether”, ”meanwhile”, ”whereas”, ”on the other hand”, hoặc ”otherwise”.
R20 - Tránh các cụm từ chỉ mục đích của nhu cầu hoặc yêu cầu.
R21 - Tránh dùng dấu ngoặc đơn và ngoặc vuông chứa văn bản phụ.
R22 - Liệt kê rõ ràng các tập hợp thay vì dùng danh từ nhóm để gọi tên tập hợp đó.
R24 - Tránh sử dụng đại từ và đại từ bất định.
R26 - Tránh sử dụng các từ tuyệt đối không khả thi như độ tin cậy 100'%', tính sẵn sàng 100'%', all, every, always, never, v.v.
R28 - Thể hiện rõ ràng bản chất mệnh đề của một điều kiện cho một hành động đơn lẻ, thay vì đưa ra danh sách các hành động cho một điều kiện cụ thể.
R29 - Phân loại các nhu cầu và yêu cầu theo các khía cạnh của vấn đề hoặc hệ thống mà chúng đề cập.
R31 - Khi xác định đầu vào thiết kế, tránh nêu giải pháp trừ khi có cơ sở để ràng buộc thiết kế. Tập trung vào vấn đề “what” thay vì giải pháp “how”.
R32 - Dùng “each” thay cho “all”, “any" hoặc “both” khi muốn diễn đạt lượng hóa phổ quát.
R33 - Xác định số lượng bằng một dải giá trị phù hợp với thực thể mà chúng áp dụng và theo đó thực thể sẽ được kiểm chứng hoặc xác nhận.
R34 - Cung cấp các mục tiêu hiệu năng cụ thể, đo lường được, phù hợp với thực thể mà nhu cầu hoặc yêu cầu được nêu ra và theo đó thực thể sẽ được kiểm chứng là đáp ứng.
R35 - Xác định rõ ràng các phụ thuộc theo thời gian thay vì dùng các từ khóa thời gian không xác định như “eventually”, “until”, “before”, “after”, “as”, “once”, “earliest”, “latest”, “instantaneous”, “simultaneous”, “at last”.
R38 - Tránh sử dụng từ viết tắt.