Chân cắm

Chân sơ đồ nguyên lý (Pin) đại diện cho chân linh kiện vật lý trong không gian thiết kế sơ đồ nguyên lý.
Chân sơ đồ nguyên lý (Pin) đại diện cho chân linh kiện vật lý trong không gian thiết kế sơ đồ nguyên lý.

Pin là một primitive thiết kế điện. Pin cung cấp cho một linh kiện (part) các thuộc tính điện của nó và xác định các điểm kết nối trên part cho các tín hiệu vào và ra.

 - dùng để chỉ định tên hiển thị tùy chọn cho chân. Theo mặc định, một chân mới được đặt sẽ được đặt tên theo giá trị designator. Việc cung cấp tên hiển thị đặc biệt hữu ích cho các linh kiện loại IC, nơi một tên có ý nghĩa giúp bạn nhanh chóng nhận biết chân đó đang được sử dụng như thế nào. Sử dụng biểu tượng con mắt để xác định liệu Name  của chân được hiển thị hay ẩn (tương ứng) khi part cha được đặt trên một trang sơ đồ nguyên lý.
  • Electrical Type - dùng danh sách thả xuống để đặt kiểu điện của chân. Thiết lập này được sử dụng khi biên dịch project hoặc phân tích tài liệu sơ đồ nguyên lý để phát hiện lỗi kết nối điện (bằng tính năng Electrical Rules Check). Các kiểu khả dụng gồm: InputI/OOutputOpen CollectorPassiveHiZOpen Emitter, và Power.
  • Description - nhập mô tả có ý nghĩa cho chân, nếu muốn.
  • Part Number - trường này khả dụng khi chân đang được thêm vào một linh kiện nhiều phần. Dùng các mũi tên lên/xuống để chỉ định part mà chân sẽ được liên kết tới. Một linh kiện nhiều phần cũng bao gồm một part phi đồ họa, Part Zero. Part Zero được dùng cho các chân cần có trong tất cả các part của linh kiện nhiều phần, ví dụ như các chân nguồn.
  • Pin Length - dùng để chỉ định chiều dài của chân theo đơn vị đo hiện đang được xác định. Nhấp vào ô màu để chỉnh sửa màu của chân.
  • Symbols 

    Các ký hiệu này chỉ mang tính đồ họa. Thuộc tính điện thực sự của chân được xác định bởi mục nhập được thiết lập cho Electrical Type của chân.

    • Inside - dùng để tùy chọn thêm một ký hiệu vào chân ở phía bên trong đồ họa linh kiện. Chọn từ: No SymbolPostponed OutputOpen CollectorHizHigh CurrentPulseSchmittOpen Collector Pull UpOpen EmitterOpen Emitter Pull UpShift Left, và Open Output.
    • Inside Edge - dùng để tùy chọn thêm một ký hiệu vào chân ở mép bên trong của đồ họa linh kiện. Chọn từ: No Symbol và Clock.
    • Outside Edge - dùng để tùy chọn thêm một ký hiệu vào chân ở mép bên ngoài của đồ họa linh kiện. Chọn từ: No SymbolDotActive Low Input, và Active Low Output.
    • Outside - dùng để tùy chọn thêm một ký hiệu vào chân ở phía bên ngoài đồ họa linh kiện. Chọn từ: No SymbolRight Left Signal FlowAnalog Signal InNot Logic ConnectionDigital Signal InLeft Right Signal Flow, và Bidirectional Signal Flow.
    • Line Width - dùng trường này để xác định độ rộng của đường dùng để vẽ các ký hiệu. Chọn một trong hai Small  hoặc Smallest. Tính năng này hỗ trợ đáp ứng các tiêu chuẩn GOST, vốn quy định rằng các ký hiệu này phải có cùng độ rộng với đường dùng để vẽ ký hiệu của linh kiện.

    Thiết lập Line Width cũng sẽ được áp dụng cho ký hiệu tự động được dùng liên quan đến Electrical Type đã xác định của chân.

    Font Settings 

    • Designator
      • Custom Settings - bật để truy cập Font Settings bên dưới nhằm tùy chỉnh phông chữ.
      • Font Settings - dùng các điều khiển để cấu hình phông chữ, cỡ chữ, màu sắc và các thiết lập đặc biệt như in đậm và gạch chân.
      • Custom Position - bật để truy cập các điều khiển bên dưới nhằm tùy chỉnh vị trí.
      • Margin - nhập lề mong muốn.
      • Orientation - dùng danh sách thả xuống để chọn hướng.
      • To - dùng danh sách thả xuống để chọn đối tượng designator mong muốn.
    • Name
      • Custom Settings - bật để truy cập Font Settings bên dưới nhằm tùy chỉnh phông chữ.
      • Font Settings - dùng các điều khiển để cấu hình phông chữ, cỡ chữ, màu sắc và các thiết lập đặc biệt như in đậm và gạch chân.
      • Custom Position - bật để truy cập các điều khiển bên dưới nhằm tùy chỉnh vị trí.
      • Margin - nhập lề mong muốn.
      • Orientation - dùng danh sách thả xuống để chọn hướng.
      • To - dùng danh sách thả xuống để chọn đối tượng tên mong muốn.

    Parameters Tab

    Parameters  

    Sử dụng vùng này để quản lý các tham số được gắn với đối tượng chân hiện đang được chọn. 

    • Grid - vùng này liệt kê tất cả các tham số hiện đang được định nghĩa cho chân. Dùng biểu tượng khóa để khóa/mở khóa tham số tương ứng.
      • Name - tên của tham số. Với tham số kiểu rule, mục này sẽ bị khóa thành Rule.
      • Value - giá trị của tham số. Với tham số kiểu rule, mục này sẽ phản ánh loại rule cùng với danh sách các ràng buộc đã được xác định của nó.
    • Font - nhấp để mở menu chọn phông chữ, cỡ chữ, màu sắc và các thuộc tính như in đậm, in nghiêng, v.v., nếu muốn.
    • Other - nhấp để mở danh sách thả xuống nhằm thay đổi các tùy chọn bổ sung:
      • Show Parameter Name - bật để hiển thị tên tham số trong trình chỉnh sửa Schematic Library.
      • Allow Synchronization with Database - bật để đồng bộ với cơ sở dữ liệu. Tùy chọn này được dùng để kiểm soát việc comment có thể được cập nhật hay không. Theo mặc định, các tùy chọn này được bật để luôn cho phép đồng bộ với thư viện/cơ sở dữ liệu nguồn. Bạn có thể tắt tùy chọn này để ngăn comment đó được đưa vào quá trình cập nhật.
      • X/Y - nhập tọa độ X và Y mong muốn.
      • Rotation - dùng danh sách thả xuống để chọn góc xoay. 
      • Autoposition - đánh dấu để bật tự động định vị, nghĩa là văn bản sẽ giữ nguyên vị trí đã chọn khi linh kiện được di chuyển và xoay.
    • Add - nhấp để thêm một tham số. Dùng để xóa tham số hiện đang được chọn.
    AI-LocalizedAI-localized
    If you find an issue, select the text/image and pressCtrl + Enterto send us your feedback.