Thuộc tính bản in
Updated: August 16, 2018
Các tài nguyên liên quan khác
Parent page: Các hộp thoại WorkspaceManager
Hai phiên bản của hộp thoại Printout Properties
Tóm tắt
Hộp thoại này cung cấp các điều khiển để cấu hình thuộc tính của một printout/tập printout mới thêm vào hoặc đã tồn tại.
Truy cập
Hộp thoại này được truy cập từ hộp thoại PCB Printout Properties theo các cách sau:
- Nhấp đúp vào biểu tượng ở bên trái tên của printout/tập printout.
- Chọn một printout/tập printout, nhấp chuột phải rồi chọn Properties từ menu ngữ cảnh.
Tùy chọn/Điều khiển
Vùng trên cùng
Điều khiển xuất hiện trong vùng này của hộp thoại sẽ khác nhau tùy theo thực thể printout đang được cấu hình:
- Standard Printout - khi cấu hình một printout tiêu chuẩn, vùng này sẽ hiển thị trường Printout Name. Hãy dùng trường này để đổi tên printout khi cần, nhằm đặt một tên có ý nghĩa hơn để dễ dàng nhận biết bản chất và mục đích của nó.
- Drill Printout Set - khi cấu hình một tập drill printout, vùng này sẽ hiển thị điều khiển để chỉ định lớp khoan nào sẽ được vẽ cho mỗi cặp lớp riêng biệt (drill pair). Chọn một trong hai tùy chọn Drill Guide hoặc Drill Drawing.
Thành phần
- Include Top-Side - bật tùy chọn này để bao gồm tất cả các linh kiện ở mặt trên của bo mạch (những linh kiện có thuộc tính Layer được đặt thành Top Layer).
- Include Bottom-Side - bật tùy chọn này để bao gồm tất cả các linh kiện ở mặt dưới của bo mạch (những linh kiện có thuộc tính Layer được đặt thành Bottom Layer).
- Include Double-Sided - bật tùy chọn này để bao gồm tất cả các linh kiện có cả pad ở lớp trên và lớp dưới, chẳng hạn như đầu nối cạnh PCB.
Tùy chọn
- Show Holes - bật tùy chọn này để bao gồm các lỗ pad và via trên bản in.
- Mirror Layers - bật tùy chọn này để phản chiếu các lớp có trong bản in.
- Enable Font Substitution - chọn để bật thay thế phông chữ.
- Enable Design Views - chọn để bật các khung nhìn thiết kế.
Tùy chọn hiển thị Pad
- Show Pad Numbers - bật tùy chọn này để hiển thị số pad trên bản in.
- Show Pad Nets - bật tùy chọn này để hiển thị thông tin net của pad trên bản in.
- Font Size - dùng điều khiển này để xác định kích thước phông chữ dùng cho số pad và văn bản net.
Lớp
Vùng này là “trái tim” của cấu hình printout và cung cấp các điều khiển cần thiết để thêm, chỉnh sửa và sắp xếp thứ tự các lớp sẽ tạo nên bản in.
- Layer List - danh sách các lớp hiện đang được đưa vào bản in (hoặc trong từng printout của một tập printout). Lớp ở cuối danh sách sẽ được vẽ trước tiên trong bộ nhớ máy in khi hình ảnh được render. Sau đó, từng lớp ở phía trên sẽ lần lượt được render chồng lên trên. Chọn một lớp và dùng các nút Move Up và Move Down để thay đổi vị trí của nó trong thứ tự render.
- Add - nhấp nút này để thêm một lớp khác vào bản in (hoặc vào từng printout trong một tập printout). Hộp thoại Layer Properties sẽ mở ra, tại đó bạn có thể chọn từ danh sách tất cả các lớp đang được sử dụng cho bo mạch, đồng thời cấu hình các thuộc tính cho lớp đã chọn khi cần.
- Remove - nhấp nút này để xóa (các) thực thể lớp đã chọn khỏi danh sách.
- Edit - nhấp nút này để chỉnh sửa thực thể lớp hiện đang được chọn trong danh sách. Phiên bản thích hợp của hộp thoại Layer Source Properties sẽ mở ra (Layer Properties/Iterated Layer Properties), cho phép bạn cấu hình các thuộc tính của thực thể theo yêu cầu.
- Move Up - nhấp nút này để di chuyển (các) thực thể lớp hiện được chọn lên phía trên trong danh sách, thao tác này sẽ thay đổi thứ tự render khi in.
- Move Down - nhấp nút này để di chuyển (các) thực thể lớp hiện được chọn xuống phía dưới trong danh sách, thao tác này sẽ thay đổi thứ tự render khi in.