Không gian làm việc của Trình chỉnh sửa thư viện
Parent page: Hộp thoại Sch
Hộp thoại Library Editor Workspace
Tóm tắt
Hộp thoại này cung cấp các điều khiển để xác định những tùy chọn dành riêng cho tài liệu thư viện sơ đồ nguyên lý đang hoạt động. Hộp thoại được chia thành hai tab, cùng nhau cung cấp các điều khiển để xác định giao diện của trang thư viện sơ đồ nguyên lý, bật và thiết lập kích thước lưới, cũng như chỉ định đơn vị đo sẽ được sử dụng.
Truy cập
Hộp thoại Library Editor Workspace có thể được truy cập từ Schematic Library Editor theo các cách sau:
-
Nhấp vào Tools | Options |
từ menu chính.
- Nhấp vào Home | Library » Options từ menu chính.
- Nhấp chuột phải trong vùng làm việc, sau đó dùng lệnh Options » Document Options từ menu ngữ cảnh.
Hộp thoại Library Editor Workspace Options Tab - tab Library Editor Options
Sử dụng tab Library Editor Options của hộp thoại để chỉnh sửa giao diện của trang cũng như các loại lưới khác nhau của nó.
Tùy chọn/Điều khiển
Tùy chọn
- Size - dùng trường này để chọn từ một loạt kích thước trang tiêu chuẩn. Các kích thước sau đây (bao gồm cả hệ mét và hệ inch) hiện có: A4, A3, A2, A1, A0, A, B, C, D, E, Letter, Legal, Tabloid.
- Orientation - dùng trường này để chỉ định hướng của trang, là Landscape hoặc Portrait.
-
Unique Id - mã định danh duy nhất hiện tại của tài liệu. Unique ID (UID) là giá trị do hệ thống tạo ra để nhận diện duy nhất tài liệu hiện tại này. Có thể nhập trực tiếp một giá trị UID mới vào trường này.
- Reset - nhấp nút này để hệ thống tạo một UID mới cho tài liệu.
- Show Border - bật tùy chọn này để vẽ đường viền trên trang. Đường viền chia đôi trang theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc, tạo ra một điểm gốc tuyệt đối (0, 0) ở chính giữa. Chính điểm này được dùng làm tham chiếu khi vẽ ký hiệu cho linh kiện. Màu của đường viền được xác định bởi trường màu Border .
- Show Hidden Pins - bật tùy chọn này để hiển thị tất cả các chân ẩn trên trang (bao gồm cả designator và tên hiển thị của chúng).
- Always Show Comment/Designator - bật tùy chọn này để hiển thị các chuỗi giá trị Comment và Designator trên trang. Theo mặc định, giá trị Designator sẽ là * và giá trị Comment sẽ được lấy từ trường Comment của linh kiện như được định nghĩa trong tài liệu Component Library.
Kích Thước Tùy Chỉnh
-
Use Custom Size - bật tùy chọn này để định nghĩa kích thước trang tùy chỉnh với các thuộc tính sau:
- X - dùng trường này để chỉ định chiều rộng cần thiết cho trang tùy chỉnh.
- Y - dùng trường này để chỉ định chiều cao cần thiết cho trang tùy chỉnh.
Màu sắc
- Border - nhấp vào mẫu màu để thay đổi màu của đường viền trên trang bằng hộp thoại Choose Color tiêu chuẩn.
- Workspace - nhấp vào mẫu màu để thay đổi màu của trang bằng hộp thoại Choose Color tiêu chuẩn.
Lưới
- Snap - dùng các điều khiển này để bật hoặc tắt lưới Snap và đặt kích thước khoảng cách lưới. Lưới Snap sẽ kéo con trỏ đến điểm gần nhất trên lưới đã định nghĩa khi đặt hoặc thao tác các đối tượng trên trang. Lưới này nên luôn được bật, ngoại trừ khi cần đặt hoặc di chuyển các đối tượng phải nằm ngoài lưới, chẳng hạn như văn bản.
- Visible - dùng các điều khiển này để bật hoặc tắt lưới Visible và đặt kích thước khoảng cách lưới. Lưới Visible là lưới bạn nhìn thấy trên trang, đóng vai trò tham chiếu trực quan. Thông thường nó được đặt giống với lưới Snap, hoặc là bội số của lưới Snap.
Mô tả Thư viện
Dùng trường này để nhập mô tả cho tài liệu thư viện sơ đồ nguyên lý.
Tab Units
Library Editor WorkspaceHộp thoại - tab Units
Sử dụng tab Units của hộp thoại để chỉ định các đơn vị đo sẽ dùng cho trang. Có nhiều loại đơn vị khả dụng, thuộc cả hai hệ Imperial và Metric.
Tùy chọn/Điều khiển
Hệ Đơn Vị Imperial
-
Use Imperial Unit System - bật tùy chọn này để sử dụng đơn vị Imperial trong tài liệu.
- Imperial unit used - dùng danh sách thả xuống gắn với trường này để chọn loại đơn vị Imperial sẽ dùng. Các tùy chọn hiện có là: Mils, Inches, DXP Defaults và Auto-Imperial. Tùy chọn Auto-Imperial sẽ tự động chuyển từ mils sang inch khi giá trị hiển thị lớn hơn 500mils.
Hệ Đơn Vị Metric
-
Use Metric Unit System - bật tùy chọn này để sử dụng đơn vị Metric trong tài liệu.
- Metric unit used - dùng danh sách thả xuống gắn với trường này để chọn loại đơn vị Metric sẽ dùng. Các tùy chọn hiện có là: Millimeters, Centimeters, Meters và Auto-Metric. Tùy chọn Auto-Metric sẽ tự động chuyển từ milimét sang xentimét khi giá trị hiển thị lớn hơn 100mm, và từ xentimét sang mét khi giá trị hiển thị lớn hơn 100cm.
Hệ Đơn Vị
Khu vực này của tab cho biết đơn vị đo hiện tại đang được dùng làm đơn vị cơ sở của tài liệu đang hoạt động. Nếu một đơn vị khác đã được chọn nhưng nút OK của hộp thoại vẫn chưa được nhấp, thông báo sẽ được mở rộng để phản ánh đơn vị sẽ được sử dụng nếu thay đổi được áp dụng.