Cổng nguồn

Parent page: Hộp thoại Sch

Hộp thoại Power PortHộp thoại Power Port

Tóm tắt

Hộp thoại này cung cấp các điều khiển để chỉ định thuộc tính của một đối tượng Power Port. Power port là một phần tử thiết kế điện và là một đối tượng sơ đồ nguyên lý đặc biệt dùng để xác định một net nguồn hoặc net mass. Power port cho phép bạn biểu thị một net nguồn một cách thuận tiện tại bất kỳ vị trí nào trong thiết kế, sau đó có thể kết nối với chân hoặc dây.

Để biết thông tin về cách chỉnh sửa trực tiếp bằng đồ họa một đối tượng power port đã được đặt trong không gian làm việc, hãy xem Chỉnh sửa Đồ họa.

Truy cập

Hộp thoại Power Port có thể được mở trong khi đặt bằng cách nhấn phím Tab.

Sau khi đặt, có thể truy cập hộp thoại theo một trong các cách sau:

  • Nhấp đúp vào đối tượng power port đã được đặt.
  • Đặt con trỏ lên đối tượng power port, nhấp chuột phải rồi chọn Properties từ menu ngữ cảnh.

Tùy chọn/Điều khiển

  • Color - nhấp vào mẫu màu để thay đổi màu của đồ họa power port và văn bản net liên quan bằng hộp thoại Choose Color tiêu chuẩn.
  • Style - trường này chỉ định kiểu đồ họa của đối tượng nguồn. Các kiểu khả dụng là: Circle, Arrow, Bar, Wave, Power Ground, Signal Ground, Earth, GOST Arrow, GOST Power Ground, GOST Earth, và GOST Bar.
Ký hiệu đồ họa được chọn cho power port không quyết định net nào sẽ được gán cho nó. Tên net phải được đặt một cách tường minh.
  • Location X/Y - tọa độ X (ngang) và Y (dọc) hiện tại của điểm kết nối của power port (điểm hotspot điện của nó). Hãy chỉnh sửa các giá trị này để thay đổi vị trí của power port tương ứng theo phương ngang và/hoặc phương dọc.
  • Orientation - chỉ định hướng của power port theo chiều ngược kim đồng hồ so với phương ngang. Các tùy chọn khả dụng là: 0 degrees, 90 degrees, 180 degrees, 270 degrees.

Thuộc tính

  • Net - dùng trường này để chỉ định tên của net nguồn mà power port sẽ kết nối tới.
  • Show Net Name - dùng tùy chọn này để kiểm soát việc tên của net nguồn liên kết với power port được hiển thị (bật) hay ẩn đi (tắt).
  • Locked - bật tùy chọn này để bảo vệ power port khỏi bị chỉnh sửa bằng đồ họa.
Một đối tượng có thuộc tính Locked được bật sẽ không thể được chọn hoặc chỉnh sửa bằng đồ họa. Hãy nhấp đúp trực tiếp vào đối tượng bị khóa rồi tắt thuộc tính Locked để chỉnh sửa đối tượng bằng đồ họa.
  • Font - điều khiển này phục vụ hai mục đích. Thứ nhất, nó phản ánh phông chữ hiện đang được chọn – áp dụng cho văn bản của tên net liên kết - theo các thuộc tính Font Name, Font SizeFont Style. Thứ hai, khi được nhấp, nó cho phép truy cập hộp thoại Font tiêu chuẩn, tại đó bạn có thể thay đổi phông chữ theo yêu cầu.
Các hiệu ứng cũng được hiển thị khi được bật (Strikeout, Underline). Nếu Regular được dùng cho kiểu của phông chữ, điều này sẽ không được hiển thị trực quan trong chuỗi của điều khiển.

 

AI-LocalizedAI-localized
If you find an issue, select the text/image and pressCtrl + Enterto send us your feedback.
Nội dung