Chỉnh sửa mức độ ưu tiên của quy tắc

Parent page: Các Hộp thoại PCB

Hộp thoại Edit Rule PrioritiesHộp thoại Edit Rule Priorities

Tóm tắt

Hộp thoại này cung cấp các điều khiển để quản lý mức ưu tiên của các quy tắc trong một danh mục quy tắc được chọn. Mức ưu tiên của quy tắc xác định thứ tự áp dụng nhiều quy tắc cùng loại khi, ví dụ, thực hiện Design Rule Check. Mức ưu tiên của quy tắc giúp đơn giản hóa quá trình xác định và quản lý quy tắc, với ý tưởng là xác định các quy tắc chung bao quát các yêu cầu rộng, sau đó ghi đè chúng bằng các quy tắc cụ thể trong những tình huống cụ thể.

Có thể xảy ra trường hợp một đối tượng thiết kế chịu sự chi phối của nhiều hơn một quy tắc có cùng phạm vi. Trong trường hợp này, sẽ xảy ra xung đột. Mọi xung đột đều được giải quyết bằng thiết lập mức ưu tiên. Hệ thống sẽ duyệt các quy tắc từ mức ưu tiên cao nhất đến thấp nhất và chọn quy tắc đầu tiên có biểu thức phạm vi khớp với đối tượng đang được kiểm tra.

Truy cập

Hộp thoại này được truy cập từ PCB Editor bằng cách nhấp vào nút Priorities ở cuối hộp thoại PCB Rules and Constraints Editor, hộp thoại này được mở bằng cách nhấp vào Home | Design Rules |

từ menu chính.

Tùy chọn/Điều khiển

  • Rule Type - dùng danh sách thả xuống để chọn loại quy tắc cụ thể mà bạn muốn quản lý mức ưu tiên cho các quy tắc đã xác định của loại đó. Lưu ý rằng tất cả các loại quy tắc đều được liệt kê, bất kể có thực sự tồn tại quy tắc nào thuộc một loại cụ thể hay không.
Ban đầu, hộp thoại sẽ liệt kê tất cả các thể hiện quy tắc cho loại quy tắc hiện đang được chọn trong hộp thoại PCB Rules and Constraints Editor.
  • Priority Listing - vùng này hiển thị danh sách tất cả các quy tắc hiện được xác định của loại đã chọn. Các quy tắc được liệt kê theo thứ tự ưu tiên, với mức ưu tiên cao nhất (1) ở đầu danh sách. Với mỗi quy tắc, có sẵn các thông tin chỉ đọc sau:
    • Priority - một số biểu thị mức ưu tiên hiện tại của quy tắc. Số càng nhỏ thì mức ưu tiên càng cao, trong đó 1 là mức ưu tiên cao nhất.
    • Enabled - cho biết quy tắc hiện đang được bật (ô được chọn) hay tắt (ô không được chọn).
    • Name - tên của quy tắc.
    • Scope - phạm vi của quy tắc. Mục này hiển thị biểu thức truy vấn logic (quy tắc đơn) hoặc các biểu thức (quy tắc nhị phân) dùng để nhắm đến các đối tượng cần thiết trong thiết kế.
    • Attributes - các ràng buộc của quy tắc cùng với các giá trị đã xác định của chúng.
  • Increase Priority - nhấp để tăng mức ưu tiên của quy tắc thiết kế đã chọn (nếu áp dụng).
  • Decrease Priority - nhấp để giảm mức ưu tiên của quy tắc thiết kế đã chọn (nếu áp dụng).

 

AI-LocalizedAI-localized
If you find an issue, select the text/image and pressCtrl + Enterto send us your feedback.
Nội dung